Học dịch thuật tiếng Anh

Vị trí của tính từ trong Tiếng Anh

1. Vị trí thuộc ngữ và vị trí vị ngữ (attributive and predicative position):

1.1. Vị trí thuộc ngữ (attributive position): đứng trước danh từ.

Eg: The new secretary doesn’t like me. (Người thư ký mới không thích tôi)

He is an intelligent student. (Anh ta là một học sinh thông minh)

1.2. Vị trí vị ngữ (predicative position): đứng sau các hệ từ (linking verbs) be (thì), seem (có vẻ, đường như), look (trông có vẻ), become (trở nên), get (trở nên), feel (cảm thẩỳ), sound (nghe có vẻ), taste (có vị), smell (có mừỉ), appear (hình như, có vẻ)…

Eg: The children seemed happy. (Trông bọn trẻ có vẻ rạt vui.)

This dress is new, isn’t it? {Chiếc áo đầm này mới, phải không!)

It’s getting coỉd. {Trời đang trở lạnh.)

She appeared very confident. {Cô ẩy có vẻ rắt tự tin.)

Lưu ý: Phần lớn tính từ đều có thể đứng ở cả hai vị trí – trước đanh từ và sau hệ từ (linking verbs – be, seem, become, look, get…)
Eg: He’s a rich businessman. (Ông ẩy là một thương gia giàu có.)
Or: He’s very rich. (Ông ẩy rẩt giàu.)
Claire’s got a new car. (Claire có xe hori mởi.)
Or: Claire’s car is new. (Xe hơi của Claire thì mới.)
Nhưng có một sổ tính từ chỉ có thể được dùng ở một vị trí trong câu:
Một số tính từ chì có thể đứng trước danh từ như: main {chính), chief (chính, chủ yếu), indoor (trong nhà), outdoor (ngoài tròi), elder (hom. tuổi, lớn hơn), eldest (lớn tuổi nhẩt), only (duy nhất), former (trước, cữ), upper (bên trên), outer
(bên ngoài)…

The only problem is I’ve got no money.
(Vẩn đề duy nhất là tôi không có tiền.)
Một sổ tính từ chỉ có thể được đùng sau hệ từ (linking verbs):

Tính từ bắt đầu bàng a-:

 

asleep: đang ngủ afraid: sợ
alike: giỏng nhau awake: thức
alone: một mình alive: còn sống
ashamed: hô thẹn afloat: nổi
aware: hiêu alight: cháy

 

+ Tính từ khác:
ill:                    ém đau well: khỏe
content:             hài lòng unable: không có khả nãng
fine:                 khỏe glad: vui mừng
upset:               làm khó chịu

 

except: miễn trừ

 

Eg: The baby is asleep. {Em bé đang ngủ.)

But: a sleeping baby (Một em bé đang ngủ.) [NOT on asleep baby] Vickey looked ill. (Vickey có vẻ đang bệnh.) But: Murses look after sick people.

(Y tá chăm sóc người bệnh.) [NOT ill people] He was afraid. (Anh ta hoảng sợ)

But: frightened children. {Những đứa trẻ hoảng sợ.) [NOT afraid children]


2. Tính từ thuộc ngữ đứng sau danh từ (attributive adjectives after nouns):

 

Tính từ có thể đi sau danh từ mà nó bổ nghĩa trong cách trường hợp sau: Tính từ được đùng để bổ nghĩa cho các đại từ bất định: something, anything, nothing, everything, someone, anyone, somewhere v.v

Eg: Did you meet anyone interesting at the party?
(Tại bữa tiệc đó anh có gặp người nào ỉàm cho anh chú ý không?) Let’s go somewhere quiet. (Chúng ta hãy đen nori nào đó yên tĩnh đì.) I have
something important to tell you.
(Tôi cô việc này quan trọng muốn nói với bạn.)

Tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường (chiều dài, chiểu cao,
tuổi tác).

Eg: This table is two meters long. (Cm bàn này dài 2 mét.)
The lake is five meters deep. {Hồ sâu 5 mét.)
My daughter is six years old. (Con gái tôi 6 tuổi.)

c. Hai hoặc nhiều tính từ được nổi với nhau bằng and hoặc but và cùng bổ nghĩa
cho một danh từ.

Eg: He is a writer both witty and wise.
(Ông ta là một nhà văn vừa dí dỏm vừa lịch duyệt.)

d. Tính từ tận cùng bằng -able và -ỉble. (tính từ này cũng có thể đứng trước danh
từ)

Eg: The dish is made with ingredients available in most supermarkets.
(Món ăn này được làm bằng các thành phần có thể mua được tại hầu hểt các
siêu thị.)
It’s the only solution possible. (Đó là giải pháp duy nhất có tính khả thi) I’d like to speak to person responsible.
(Tôi muốn nói chuyện với người có trách nhiệm.)

3. Động từ + tân ngữ + tính tử (verb + object + adjective):

Một vị trí khác nữa của tính từ là đứng sau tân ngữ trong cấu trúc động từ + tân ngừ + tính từ.
Eg: The students made their teacher angry.
(Học sinh làm thầy giáo nổi giận.) Let’s paint the kitchen yellow.

(Chúng ta hãy sơn nhà bểp màu vàng đi.) We should keep our room dean and tidy. (Chúng ta nên giữ phòng sạch sẽ vá ngăn nẳp.)

 

 

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments